Cẩm nang nghề nghiệp

17
Trích theo: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh Tế

Nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.

Cần phân biết nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động. Cả hai thuật ngữ trên đều giới hạn độ tuổi lao động theo luật định của mỗi nước, nhưng nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động còn bao gồm bộ phận danh số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động như tàn tật mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân: chiến tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động … Vì thế, quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn lao động.

Việc quy đinh độ tuổi lao động ở các nước khác nhau không giống nhau. Các căn cứ để xác định độ tuổi lao động là:

-       Sức khỏe của người dân

-       Giới tính

-       Trình độ phát triển kinh tế, xã hội …

Hiện nay, theo quan điểm bình đẳng giới cho rằng không nên căn cứ vào giới tính để quy định độ tuổi lao động. Độ tuổi tối thiểu và độ tuổi tối đa được quy định tùy theo tình hình cụ thể của mỗi nước. Chẳng hạn, một số nước quy định độ tuổi nghỉ hưu như sau:

Bảng 3.1: Tuổi nghỉ hưu của nam và nữ một số nước, năm 1999

Nước

Nam

Nữ

Tuổi nghỉ hưu

Ghi chú

Tuổi nghỉ hưu

Ghi chú

Algeria

60

 

55

 

Amenia

62

 

57

 

Australia (Úc)

65

 

61,5

Tăng lên 65 năm 2013

Austria (Áo)

65

 

60

55 nếu là công chức; 60 nếu là chuyên gia

Trung quốc

60

 

50

 

Cuba

60

 

55

 

Hungary

60

 

57

Tăng lên 62 năm 2009

Balan

60

Tăng lên 62 năm 2009

60

 

Nga

60

 

55

 

Romania

65

 

55

 

Slovakia

60

 

52 - 57

Phụ thuộc vào số con phải nuôn

Thụy điển

63

 

62

Tăng lên 64 năm 2005

Ukraina

60

 

55

 

Vương quốc Anh

65

 

60

Tăng lên 65 vào năm 2020

Uruguay

60

 

56

Tăng lên 60 vào năm 2003

Nguồn: ILO Geneva – Social Security: A new Consensus, 2001.

Ở Việt Nam: Căn cứ vào Điều 6 của bộ luật Lao động của nước cộng hòa XHCN Việt Nam đã sửa đổi bổ sung năm 2002 “ Người lao động là người ít nhất đủ 1 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động” và ddieuf 145 “ Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi…” Căn cứ vào đó, độ tuổi lao động của Việt Nam được xác định như sau:

-       Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.

Nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi.

Danh mục cẩm nang

Chấm công làm việc (0)
..Thời gian làm việc (4)
..Nghỉ chế độ (5)
..Làm ca/kíp (0)
..Làm thêm (1)
..Làm bù (0)
Tuyển dụng và đào tạo (22)
..Các quy định về tuyền dụng (0)
..Nguyên tắc khi tuyển dụng (3)
..Kỹ năng tuyển dụng (23)
..Lập kế hoạch đào tạo (0)
..Đánh giá kết quả đào tạo (0)
..Quản lý chương trình đào tạo (1)
Lương thưởng, phụ cấp (10)
..Tiền lương (30)
..Phụ cấp (7)
..Tiền thưởng (10)
..Phúc lợi và chế độ (3)
..Thanh toán và chi trả lương (7)
Hợp đồng lao động (14)
..Các loại hợp đồng lao động (6)
..Quy định về hợp đồng lao động (6)
..Thanh lý, gia hạn hợp đồng (5)
..Giải quyết tranh chấp (14)
Đánh giá nhân sự (1)
..Đánh giá kết quả lao động (4)
..Khen thưởng kỷ luật (2)
..Đánh giá lực lượng lao động (4)
Thuế thu nhập cá nhân (17)
..Quy định về thuế thu nhập cá nhân (9)
..Xử lý các trường hợp ngoại lệ (2)
..Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (2)
Thay đổi, điều chuyển nhân sự (0)
..Bổ nhiệm (0)
..Điều chuyển nhân sự (0)
..Miễn nhiệm (0)
..Chính sách quy hoạch nhân sự (15)
Chế độ cho người lao động (2)
..Bảo hiểm xã hội (10)
..Bảo hiểm y tế (5)
..Bảo hiểm thất nghiệp (2)
..Tai nạn, vệ sinh an toàn lao động (0)
Quản lý nhân sự (2)
..Thông tin về lao động (3)
..Theo dõi diễn biến lương (0)
..Quá trình làm việc (2)
..Quá trình học tập rèn luyện (3)
..Các thành tích (3)
..Lưu trữ hồ sơ (4)
..Quản lý nguồn nhân lực (18)
Tham khảo (0)
..Văn bản pháp luật (20)
..Đề tuyển dụng, câu hỏi phỏng vấn (4)
..Một số quy trình tham khảo (4)
..Các mẫu biểu tham khảo (18)