Cẩm nang nghề nghiệp

17
Trích theo: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh Tế

Kinh tế là từ viết tắt từ tiếng Trung Quốc “ kinh bang tế thế”, với hàm nghĩa là công việc quản lý, trị vì đất nước, cứu giúp dân nghèo, hoặc để chỉ người có khả năng bảo vệ và chấn hưng đất nước. Từ đầu thế kỷ XX, người ta hiểu từ “kinh tế” với nghĩa hiện đại hơn. Hàm nghĩa kinh tế hiện đại hơn bao gồm:

Thứ nhất, “kinh tế” chỉ các hoạt động sản xuất theo nghĩa rộng tức là các hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng v.v…

Như chúng ta đã biết, sản xuất theo nghĩ rộng hơn bao gồm từ khâu đầu tiên là sản xuất ra sản phẩm cho đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng sản phẩm. Các hoạt động liên quan đến tính toán các yếu tố trong nội bộ từng khâu và mối quan hệ giữa các khâu sao cho đem lại lợi ích cao nhật phù hợp với mục tiêu của các tổ chức kinh tế và mục tiêu của nền sản xuất xã hội được gọi là hoạt động kinh tế.

Thứ hai, “kinh tế” chỉ nền kinh tế quốc dân của mỗi nước hoặc các ngành của nền kinh tế quốc dân như: kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp, v.v…

Mỗi ngành trong nền sản xuất xã hội, với những đặc thù kỹ thuật khác nhau, sản xuất ra những sản phẩm có ích lợi khác nhau nhằm phục vụ cho những nhu cầu của con người. Dựa trên những đặc điểm đặc thù đó mà chia ra thành các ngành sản xuất khác nhau. Như vậy, “kinh tế” có thể hiểu đó là những hoạt động mang lại lợi ích khác nhau.

Thứ ba, “kinh tế” chỉ sự tiết kiệm được đo lường bằng sự so sánh giữa kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào, nghĩa là chi phí các nguồn lực đầu vào cho kết quả đầu ra càng ít đi đó là sự tiết kiệm.

Trong quá trình nghiên cứu môn học này, kinh tế được hiểu theo nghĩa thứ hai và thứ ba, nghĩa là những vấn đề về lợi ích và tiết kiệm các nguồn lực. Như vậy, kinh tế nguồn nhân lực được hiểu là môn học nghiên cứu các quan điểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch định những chính sách quản lý nguồn nhân lực sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Nếu quá trình sản xuất được coi là quá trình khép kín bởi 3 bộ phận hợp thành ( các nguồn lực, quá trình sản xuất, phân phối hàng hóa) thì nguồn nhân lực là một trong các nguồn lực khởi đầu để tạo ra các sản phẩm ( được thể hiện dưới dạng vốn nhân lực).

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi yếu tố đầu vào đều là hàng hóa. Những yếu tố đí đều phải được tính đúng, tính đủ vào chi phí sản xuất. Nếu xét theo khả năng kinh tế cần và có thể khai thác đối với mỗi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì khả năng về vốn nhân lực được coi là khả năng quan trong nhất của doanh nghiệp.

Nguyên lý kinh tế học chỉ ra rằng, nhân lực là một trong những nguồn nhân lực có giới hạn. Vì vậy, phải có sự lựa chọn phân bổ nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất.

Nguồn lực con người là yếu tố gắn với con người. Trong sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực được coi là:

-       Yếu tố chi phí, chúng được đưa vào giá thành sản phẩm thông qua tiền lương, tiền thưởng và các khoản chi phí vật chất khác.

-       Yếu tố đem lại lợi ích kinh tế, chúng cần phải được quản lý tốt để mang lại lợi ích tối đa, với chi phí nhân lực ít nhất.

Giống như các hiện tượng kinh tế, nguồn nhân lực cũng vận động theo những xu hướng có tính quy luật đặc thù riêng có của nó. Việc nghiên cứu và vận dụng các xu hướng đó sao cho việc sử dụng có hiệu quả nhất là nội dung của môn học kinh tế nguồn nhân lực.

Danh mục cẩm nang

Chấm công làm việc (0)
..Thời gian làm việc (4)
..Nghỉ chế độ (5)
..Làm ca/kíp (0)
..Làm thêm (1)
..Làm bù (0)
Tuyển dụng và đào tạo (22)
..Các quy định về tuyền dụng (0)
..Nguyên tắc khi tuyển dụng (3)
..Kỹ năng tuyển dụng (23)
..Lập kế hoạch đào tạo (0)
..Đánh giá kết quả đào tạo (0)
..Quản lý chương trình đào tạo (1)
Lương thưởng, phụ cấp (10)
..Tiền lương (30)
..Phụ cấp (7)
..Tiền thưởng (10)
..Phúc lợi và chế độ (3)
..Thanh toán và chi trả lương (7)
Hợp đồng lao động (14)
..Các loại hợp đồng lao động (6)
..Quy định về hợp đồng lao động (6)
..Thanh lý, gia hạn hợp đồng (5)
..Giải quyết tranh chấp (14)
Đánh giá nhân sự (1)
..Đánh giá kết quả lao động (4)
..Khen thưởng kỷ luật (2)
..Đánh giá lực lượng lao động (4)
Thuế thu nhập cá nhân (17)
..Quy định về thuế thu nhập cá nhân (9)
..Xử lý các trường hợp ngoại lệ (2)
..Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (2)
Thay đổi, điều chuyển nhân sự (0)
..Bổ nhiệm (0)
..Điều chuyển nhân sự (0)
..Miễn nhiệm (0)
..Chính sách quy hoạch nhân sự (15)
Chế độ cho người lao động (2)
..Bảo hiểm xã hội (10)
..Bảo hiểm y tế (5)
..Bảo hiểm thất nghiệp (2)
..Tai nạn, vệ sinh an toàn lao động (0)
Quản lý nhân sự (2)
..Thông tin về lao động (3)
..Theo dõi diễn biến lương (0)
..Quá trình làm việc (2)
..Quá trình học tập rèn luyện (3)
..Các thành tích (3)
..Lưu trữ hồ sơ (4)
..Quản lý nguồn nhân lực (18)
Tham khảo (0)
..Văn bản pháp luật (20)
..Đề tuyển dụng, câu hỏi phỏng vấn (4)
..Một số quy trình tham khảo (4)
..Các mẫu biểu tham khảo (18)