Cẩm nang nghề nghiệp

17
Trích theo: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh Tế

Nguồn nhân lực chưa phải là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực với chất lượng thấp, số lượng đông trong nhiều trường hợp lại trở thành lực cản đối đối với sự phát triển. Vì vậy, ngày nay người ta quan tâm nhiều đến sự hình thành hoặc đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Nhà kinh tế học cổ điển Anh Adam Smith (1723 – 1790) là người đầu tiên đưa khái niệm về vốn nhân lực: “ Sự tích lũy những tài năng trong quá trình học tập, nghiên cứu hoặc học việc thường đòi hỏi chi phí. Đó là tư bản cố định đã kết tinh trong con người. Những tài năng đó tạo thành một phần tài sản của anh ta và của xã hội.

Một số tác giả sau này cũng thống nhất khái niệm vốn nhân lực. Henrich Von Thunen viết: “Một dân tộc có nhiều người được học tập cao sẽ tạo ra nhiều thu nhập hơn là một dân tộc không được học tập. Một dân tộc được học tập nhiều hơn cũng sở hữu một tư bản lớn hơn, lao động đó đem lại nhiều sản phẩm hơn”. Alfred Marshall cũng chấp nhận khái niệm vốn nhân lực: “Chúng ta thường định nghĩa tài sản của cá nhân trước hết bao gồm năng lượng, năng lực và tài năng trực tiếp tạo hiệu quả sản xuất công nghiệp. Những thứ đó được coi là tài sản, là tư bản”.

Do đó vốn nhân lực là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng mà mỗi con người tích lũy được.

Muốn có vốn nhân lực, gia đình (trong đó có bản thân mỗi người) và xã hội phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người kiếm sống suốt đời và góp phần làm giàu cho xã hội. Đó chính là giá trị của sức lao động.

Thật vậy, bất cứ cá nhân hay tập thể  nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều phải tính đến hiệu quả kinh tế mà biểu hiện tập trung nhất ở lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận cao, trước hết, họ phải đầu tư, hay bỏ vốn ra và kết quả họ phải tính được giữa cái thu về và cái họ bỏ ra. Nguồn nhân lực cá nhân hay xã hội cũng vậy. Một người lao động sẵn sàng đầu tư tiền bạc, sức lực và thời gian của mình để có được chất lượng nguồn nhân lực nhất định với hy vọng sẽ làm tăng thu nhập cho bản thân sau này. Người sử dụng lao động đầu tư cho đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức của mình để thu thêm lợi nhuận.

Gary beckez là nhà kinh tế học nổi tiếng thế giới ( Giải Nobel về kinh tế năm 1992) đã có những đóng góp quan trọng, nhất là về vốn nhân lực. Theo ông, vốn nhân lực, yếu tố đầu vào của sản xuất một phần nằm trong con người. Con người có thể đầu tư vào chính bản thân mình, biểu hiện thông qua việc chi tiêu cho giáo dục và đào tạo để có thể thu nhập nhiều hơn trong tương lai. Một người chịu bỏ qua một số năm làm việc có thu nhập, vượt khó khăn học tập để đáp ứng yêu cầu của công việc là do tin tưởng sau này sẽ có thu nhập cao hơn bù lại thời kỳ đi học. Việc đầu tư vài kỹ năng gắn liền với bản thân người lao động người ta gọi đó là đầu tư vào vốn con người.

Để hiểu rõ hơn về vốn nhân lực, chúng ta tìm hiểu một số ví dụ sau đây.

Giả định rằng có hai người tham gia vào thị trường lao động lúc 18 tuổi. Người thứ nhật nhận được việc làm và đi làm ngay. Giả sử người này đi làm như vậy cho đến lúc về hưu. Người thứ hai theo học khóa đại học 4 năm sau mới đi làm. Trong 4 năm đó, anh ta phải chi phí trực tiếp một lượng tiền cho học tập và chi phí cơ hội là khoản thu nhập bị mất đi do đi học. Sau khi ra trường anh ta cũng đi làm cho đến khi về hưu. Người thứ hai, do được đào tạo nên sức lao động của anh ta có giá trị cao hơn, nên anh ta sẽ có thu nhập cao hơn. Lượng thu nhập cao hơn đó sau khi trừ đi vốn đầu tư ban đầu, phần còn lại là lượng giá trị gia tăng thêm do đầu tư vào lĩnh vực vốn con người. Xem xét kỹ hơn chúng ta thấy, về mặt cá nhân, vốn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của sức lao động. Về mặt xã hội, vốn nhân lực bao gồm số lượng – tiềm năng lao động xã hội ( thể hiện thông qua số người lao động) và chất lượng – tính năng động xã hội của nguồn nhân lực, đó là khả năng sáng tạo, khả năng thích ứng, năng lực, phẩm chất v.v… của nguồn nhân lực. Vốn nhân lực là động lực trực tiếp của tăng trưởng kinh tế.

Trước đây, khi xem xét lịch sử của  sự phát triên, các nhà nghiên cứu thường xem xét lịch sử của quá trình sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Vì vậy, con người được coi như là một yếu tố của quá trình sản xuất và biểu hiện thành số lượng người lao động thường được gọi là lực lượng người lao động, thường được gọi là lực lượng lao động hoặc nguồn lao động.

Mặt khác khi xem xét hoạt động lao động của con người dưới góc độ hành vi, các nhà nghiên cứu nhận thấy, hành vi quan trọng nhất của con người là hành vi lao động, hành vi ấy luôn gắn với những người có sức lao động, tức là những người có đủ điều kiện tham gia vào quá trình sản xuất. Cho nên, nói đến yếu tố con người trong lao động săn xuất người ta thường sử dụng khái niệm sức lao động.

Danh mục cẩm nang

Chấm công làm việc (0)
..Thời gian làm việc (4)
..Nghỉ chế độ (5)
..Làm ca/kíp (0)
..Làm thêm (1)
..Làm bù (0)
Tuyển dụng và đào tạo (22)
..Các quy định về tuyền dụng (0)
..Nguyên tắc khi tuyển dụng (3)
..Kỹ năng tuyển dụng (23)
..Lập kế hoạch đào tạo (0)
..Đánh giá kết quả đào tạo (0)
..Quản lý chương trình đào tạo (1)
Lương thưởng, phụ cấp (10)
..Tiền lương (30)
..Phụ cấp (7)
..Tiền thưởng (10)
..Phúc lợi và chế độ (3)
..Thanh toán và chi trả lương (7)
Hợp đồng lao động (14)
..Các loại hợp đồng lao động (6)
..Quy định về hợp đồng lao động (6)
..Thanh lý, gia hạn hợp đồng (5)
..Giải quyết tranh chấp (14)
Đánh giá nhân sự (1)
..Đánh giá kết quả lao động (4)
..Khen thưởng kỷ luật (2)
..Đánh giá lực lượng lao động (4)
Thuế thu nhập cá nhân (17)
..Quy định về thuế thu nhập cá nhân (9)
..Xử lý các trường hợp ngoại lệ (2)
..Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (2)
Thay đổi, điều chuyển nhân sự (0)
..Bổ nhiệm (0)
..Điều chuyển nhân sự (0)
..Miễn nhiệm (0)
..Chính sách quy hoạch nhân sự (15)
Chế độ cho người lao động (2)
..Bảo hiểm xã hội (10)
..Bảo hiểm y tế (5)
..Bảo hiểm thất nghiệp (2)
..Tai nạn, vệ sinh an toàn lao động (0)
Quản lý nhân sự (2)
..Thông tin về lao động (3)
..Theo dõi diễn biến lương (0)
..Quá trình làm việc (2)
..Quá trình học tập rèn luyện (3)
..Các thành tích (3)
..Lưu trữ hồ sơ (4)
..Quản lý nguồn nhân lực (18)
Tham khảo (0)
..Văn bản pháp luật (20)
..Đề tuyển dụng, câu hỏi phỏng vấn (4)
..Một số quy trình tham khảo (4)
..Các mẫu biểu tham khảo (18)