Cẩm nang nghề nghiệp

04
Chế độ Tử tuất

(Qui định tại điều 63 đến điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội.
)

I.  Trợ cấp mai táng:

1.1. Điều kiện hưởng: Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu dưới đây chết:

-   Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;

-   Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

-   Người đang hưởng lương hưu;

-   Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

1.2. Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

II.  Trợ cấp tuất hàng tháng:


2.1. Điều kiện hưởng:

-    Điều kịện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:

+ Đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

+ Đang hưởng lương hưu;

+ Chết do tai nạn, bệnh nghề nghiệp;

+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Điều kiện về thân nhân:

+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi  đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

-   Điều kiện về thu nhập: Những thân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

2.2. Quyền lợi được hưởng:


-   Mỗi thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

-   Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định trên.

-   Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân được tính từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết.

III.  Trợ cấp tuất một lần: Người chết không đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đủ điều kiện nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng.

3.2. Quyền lợi được hưởng: Thân nhân nêu trên được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo mức dưới đây:

-   Mức trợ cấp tuất một lần với thân nhân người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng (mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định như đối với chế độ hưu trí).

-   Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian hưởng lương hưu, nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.

IV - Hồ sơ chế độ tử tuất


1 - Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất hàng tháng:


a) Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi chết hoặc tháng nghỉ việc;

+ Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

+ Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB);

+ Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo Sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04E-HSB);

+ Quyết định hưởng chế độ tử tuất hàng tháng (mẫu số 08A-HSB);

  * Ngoài hồ sơ nêu trên, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì hồ sơ có thêm:

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do TNLĐ (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông);

+ Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp (bản sao) đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

+ Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với trường hợp thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

(Nếu con đủ 15 tuổi trở lên không còn đi học, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng hoặc người khác mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).

Lưu ý: Trường hợp Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động với Giấy giới thiệu của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ngoài thời hạn 4 tháng kể từ ngày người lao động chết thì không là căn cứ để giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng.

   b) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, gồm:

+ Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

+ Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

+ Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB);

 + Trường hợp thân nhân người chết thuộc diện suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc người khác mà người lao động khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc con đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì hồ sơ thực hiện như thân nhân người đang làm việc chết .

+ Quyết định hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (mẫu số 08B-HSB).

 2 - Hồ sơ tuất một lần:


a) Hồ sơ trợ cấp tuất 1 lần đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: Thực hiện như quy định với người hưởng tuất hàng tháng (Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo Sổ bảo hiểm xã hội theo (mẫu số 04G-HSB) và Bản điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06 -HSB) ; Quyết định hưởng chế độ tử tuất một lần (mẫu số 08C-HSB)

b) Hồ sơ hưởng trợ cấp tử tuất một lần đối với thân nhân người hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, gồm:

+ Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố đã chết (bản sao);

+ Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

+ Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB);

+ Quyết định hưởng chế độ tử tuất một lần của Giám đốc BHXH tỉnh (mẫu số 08D-HSB).

Theo: http://www.bhxhdongnai.gov.vn
Đăng bài trong: Bảo hiểm xã hội

Danh mục cẩm nang

Chấm công làm việc (0)
..Thời gian làm việc (4)
..Nghỉ chế độ (7)
..Làm ca/kíp (0)
..Làm thêm (2)
..Làm bù (0)
Tuyển dụng và đào tạo (22)
..Các quy định về tuyền dụng (0)
..Nguyên tắc khi tuyển dụng (4)
..Kỹ năng tuyển dụng (25)
..Lập kế hoạch đào tạo (1)
..Đánh giá kết quả đào tạo (0)
..Quản lý chương trình đào tạo (1)
Lương thưởng, phụ cấp (10)
..Tiền lương (32)
..Phụ cấp (7)
..Tiền thưởng (10)
..Phúc lợi và chế độ (4)
..Thanh toán và chi trả lương (7)
Hợp đồng lao động (14)
..Các loại hợp đồng lao động (6)
..Quy định về hợp đồng lao động (6)
..Thanh lý, gia hạn hợp đồng (5)
..Giải quyết tranh chấp (14)
Đánh giá nhân sự (1)
..Đánh giá kết quả lao động (4)
..Khen thưởng kỷ luật (2)
..Đánh giá lực lượng lao động (4)
Thuế thu nhập cá nhân (17)
..Quy định về thuế thu nhập cá nhân (9)
..Xử lý các trường hợp ngoại lệ (2)
..Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (2)
Thay đổi, điều chuyển nhân sự (0)
..Bổ nhiệm (0)
..Điều chuyển nhân sự (0)
..Miễn nhiệm (0)
..Chính sách quy hoạch nhân sự (15)
Chế độ cho người lao động (3)
..Bảo hiểm xã hội (24)
..Bảo hiểm y tế (13)
..Bảo hiểm thất nghiệp (10)
..Tai nạn, vệ sinh an toàn lao động (1)
Quản lý nhân sự (2)
..Thông tin về lao động (3)
..Theo dõi diễn biến lương (0)
..Quá trình làm việc (2)
..Quá trình học tập rèn luyện (3)
..Các thành tích (3)
..Lưu trữ hồ sơ (4)
..Quản lý nguồn nhân lực (20)
Tham khảo (0)
..Văn bản pháp luật (20)
..Đề tuyển dụng, câu hỏi phỏng vấn (5)
..Một số quy trình tham khảo (4)
..Các mẫu biểu tham khảo (18)