Cẩm nang nghề nghiệp

27
1. Điều kiện hưởng:

- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai.

+ Lao động nữ sinh con.

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi ≤4 tháng tuổi.

+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

- Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Thời gian hưởng:

Quỹ BHXH chi trả cho thời gian nghỉ của người lao động nghỉ hưởng trợ cấp thai sản (kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

- Trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai năm 5 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:

+ 10 ngày nếu thai <1 tháng.

+ 20 ngày nếu thai từ ≥1- 3 tháng.

+ 40 ngày nếu thai từ ≥3- 6 tháng.

+ 50 ngày nếu thai từ ≥6 tháng.

- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

+ Điều kiện lao động bình thường: 4 tháng.

+ Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm 3 ca; phụ cấp KV hệ số  ≥0,7; lực lượng vũ trang: 5 tháng.

+ Lao động tàn tận: 6 tháng

+ Trường hợp sinh đôi trở lên từ con thứ 2, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.

- Trường hợp sau khi sinh con mà con chết mẹ được nghỉ:

+ <60 ngày tuổi được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con.

+ ≥60 tuổi được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định

- Trường hợp nhận nuôi con nuôi <4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

- Trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai:

+ Khi đặt vòng tránh thai: 7 ngày.

+ Khi thực hiện biện pháp triệt sản: 15 ngày

3. Mức hưởng:

- Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

- Mức hưởng chế độ thai sản:

+ =100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người mẹ.

(Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH hoặc cả cha cả mẹ tham gia nhưng người mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người cha; trường hợp chỉ có mẹ tham gia mà mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người mẹ)

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

4. Thủ tục hồ sơ:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

-  Hàng quý (hoặc hàng tháng) người sử dụng lao động lập 02 bản danh sách theo mẫu số C67a-HD kèm theo hồ sơ thai sản của từng người lao động nộp cho BHXH quận, huyện hoặc BHXH TP nơi đơn vị đóng BHXH để xét duyệt và quyết toán kinh phí thai sản

Nguồn: http://bhxhhn.com.vn
Đăng bài trong: Bảo hiểm xã hội

Danh mục cẩm nang

Chấm công làm việc (0)
..Thời gian làm việc (4)
..Nghỉ chế độ (7)
..Làm ca/kíp (0)
..Làm thêm (2)
..Làm bù (0)
Tuyển dụng và đào tạo (22)
..Các quy định về tuyền dụng (0)
..Nguyên tắc khi tuyển dụng (4)
..Kỹ năng tuyển dụng (23)
..Lập kế hoạch đào tạo (0)
..Đánh giá kết quả đào tạo (0)
..Quản lý chương trình đào tạo (1)
Lương thưởng, phụ cấp (10)
..Tiền lương (30)
..Phụ cấp (7)
..Tiền thưởng (10)
..Phúc lợi và chế độ (3)
..Thanh toán và chi trả lương (7)
Hợp đồng lao động (14)
..Các loại hợp đồng lao động (6)
..Quy định về hợp đồng lao động (6)
..Thanh lý, gia hạn hợp đồng (5)
..Giải quyết tranh chấp (14)
Đánh giá nhân sự (1)
..Đánh giá kết quả lao động (4)
..Khen thưởng kỷ luật (2)
..Đánh giá lực lượng lao động (4)
Thuế thu nhập cá nhân (17)
..Quy định về thuế thu nhập cá nhân (9)
..Xử lý các trường hợp ngoại lệ (2)
..Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (2)
Thay đổi, điều chuyển nhân sự (0)
..Bổ nhiệm (0)
..Điều chuyển nhân sự (0)
..Miễn nhiệm (0)
..Chính sách quy hoạch nhân sự (15)
Chế độ cho người lao động (2)
..Bảo hiểm xã hội (19)
..Bảo hiểm y tế (6)
..Bảo hiểm thất nghiệp (3)
..Tai nạn, vệ sinh an toàn lao động (0)
Quản lý nhân sự (2)
..Thông tin về lao động (3)
..Theo dõi diễn biến lương (0)
..Quá trình làm việc (2)
..Quá trình học tập rèn luyện (3)
..Các thành tích (3)
..Lưu trữ hồ sơ (4)
..Quản lý nguồn nhân lực (18)
Tham khảo (0)
..Văn bản pháp luật (20)
..Đề tuyển dụng, câu hỏi phỏng vấn (4)
..Một số quy trình tham khảo (4)
..Các mẫu biểu tham khảo (18)